Triệu chứng và cách điều trị bệnh tự kỷ ở trẻ nhỏ

0
252

Bệnh tự kỉ ở trẻ nhỏ đang ngày càng tăng lên. Benhphobien xin giới thiệu với các bạn về các triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị bệnh tự kỷ ở trẻ nhỏ để các bạn kịp thời phát hiện bệnh tình của các bé có một lộ trình chữa trị cho các bé.

Tự kỉ là một biểu hiện của sự rối loạn tâm thần. Theo số liệu từ khoa phục hồi chức năng thuộc Bệnh viện Nhi Trung Ương cho biết năm 2007 có tới 268% số trẻ em mắc bệnh tự kỉ, và số liệu này vẫn không ngừng tăng lên, nhưng việc nhận biết triệu chứng bệnh tự kỉ ở trẻ để phát hiện sớm và chăm sóc trẻ còn chưa được quan tâm nhiều, các bà mẹ còn thiếu nhiều kiến thức về bệnh tự kỉ. Vì thế, các bà mẹ nên đọc và tìm hiểu về triệu chứng bệnh tự kỉ ở trẻ và cách điều trị.

Triệu chứng bệnh tự kỉ

  • Sống khép kín, trầm lặng, lãnh đạm hoặc thờ ơ với việc giao tiếp, không quan tâm tới những chuyện trong cuộc sống xung quanh.
  • Chậm nói, tiếp thu chậm về phát triển từ ngữ giao tiếp.
  • Không có sự giao tiếp bằng mắt với người khác.
  • Không phản ứng lại đáp lại khi được gọi tên hoặc phản ứng rất chậm.
  • Luôn lặp đi lặp lại các hành vi hoặc sự cử động của cơ thể.
  • Có những hành vi kì quái tự gây tổn hại tới bản thân như đập đầu vào tường, cào cấu, thích ở một mình…
  • Không hứng thú hoặc ác cảm với hoạt động thể chất, và chỉ thích chơi 1 hoặc vài trò chơi quen thuộc có tính chất lặp lại.
  • Rụt rè, nhút nhát không biết cách chơi với trẻ khác.
  • Sợ chỗ lạ, người lạ, vật lạ.
  • Khó thích ứng với sự thay đổi hoàn cảnh, công việc/ diễn biến thường diễn ra hàng ngày.
  • Bị hút chặt vào những đồ vật quen thuộc.
  • Thường xuyên ăn vạ.
  • Rối loạn ăn uống, tiêu hóa.

Nếu trẻ có khoảng 35% triệu chứng phía trên thì trẻ đã bị mắc bệnh tự kỉ.

Triệu chứng và cách điều trị bệnh tự kỷ ở trẻ nhỏ

Nguyên nhân trẻ tự kỉ

  • Di truyền: Theo các nghiên cứu y học cho thấy 90% trẻ mắc bệnh tự kỉ là do di truyền, vì thế trong gia đình có người mắc bệnh tự kỉ thì on cháu họ sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh tự kỉ.
  • Trong quá trình mang thai người mẹ mắc bệnh cúm, sởi… điều này ảnh hưởng tới sự phát triển của trẻ, không những có nguy cơ cao khiến thai nhi bị dị dạng mà còn khiến trẻ có nguy cơ mắc bệnh tự kỉ.
  • Đái tháo đường: các nghiên cứu tổng hợp đã chứng minh rằng, những người mẹ mắc bệnh đái tháo đường khi mang thai sẽ tăng gấp đôi nguy cơ mắc bệnh tự kỉ.
  • Những bà bầu sử dụng thuốc không theo chỉ định của bác sĩ, như thuốc an thần, axit valproic hoặc thuốc điều trị dạ dày, tá tràng, viêm khớp… đều khiến thai nhi dễ mắc bệnh tự kỉ sau khi trào đời.
  • Thuốc trừ sâu: Năm 2007 các nhà nghiên cứu khoa sức khỏe cộng đồng California cho biết phụ nữ trong 8 tuần đầu thời kì mang thai sống gần nơi ruộng đồng nông trại có phun nhiều thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ sâu bọ… thì có nguy cơ mắc bệnh tư kỉ cao hơn những nơi có môi trường trong lành, sạch sẽ.
  • Gặp vấn đề về tuyến giáp: Vấn đề về tuyến giáp là do sự thiếu hụt tyroxin của người mẹ trong tuần 8 – 12 của kỳ thai nghén được công nhận là sản sinh ra những thay đổi trong não thai nhi dẫn tới tự kỷ.
  • Có các cuộc nghiên cứu gần đây cho biết, thai phụ bị căng thẳng, mệt mỏi, stress, u buồn… thì trẻ sinh ra dễ bị bệnh tự kỉ.
  • Nhiều chứng minh cho thấy trẻ bị thiếu sự quan tâm của cha mẹ, hay bị có cảm giác cô đơn, hoặc hay nghe nhạc vàng buồn u sầu ảo não thì dễ bị mắc bệnh tự kỉ.

Các loại bệnh tự kỷ

Nhiều bậc cha mẹ đang lo lắng về; thực sự họ thường là những người đầu tiên nhận thấy vấn đề ở con của họ có thể dẫn đến chẩn đoán đó. Tuy nhiên, một số phụ huynh hoặc thầy thuốc có thể là trong một chút của sự từ chối, và cố gắng để giảm nhẹ các triệu chứng cho đến khi nào họ có thể. Nó là rất quan trọng mà con người bị nghi ngờ mắc một rối loạn tự kỷ được đánh giá bởi một chuyên nghiệp. Một khi bạn biết con bạn có mắc chứng tự kỷ, bạn có thể xác định các loại bệnh tự kỷ mà người ấy đã được liệt kê trong bài viết này, và có thể giúp bạn tìm ra cách tốt nhất để giúp con của bạn.

Các loại chính của bệnh tự kỷ

Có nhiều cấp độ trong phổ tự kỷ, nhưng đó là những loại phổ biến nhất của bệnh tự kỷ mà bạn có thể gặp phải. Hãy nhớ rằng một số trong số này sẽ bắt chước các điều kiện hoặc các vấn đề khác, vì vậy nó luôn luôn là tốt nhất để kiểm tra với một chuyên gia tự kỷ nếu bạn đang rất lo ngại rằng bạn trẻ có thể xảy ra bất cứ triệu chứng nào sau đây.

Asperger Sndrome

Trong hầu hết các trường hợp, trẻ em có hội chứng Asperger được chẩn đoán muộn hơn nhiều, thường ở độtuổi từ năm đến chín, và thậm chí có thể muộn hơn. Những người trẻ tuổi thường có trí thông minh bình thường và phát triển ngôn ngữ, nhưng các kỹ năng xã hội bị suy giảm nghiêm trọng.

Triệu chứng: Các dấu hiệu của hội chứng Asperger bao gồm các tương tác xã hội nghèo, mô hình bài phát biểu kỳ lạ, ám ảnh, vài nét mặt, thiếu hiểu biết về ngôn ngữ cơ thể của người khác, thói quen ám ảnh, cực kỳ nhạy cảm với các kích thích nhất định, và lợi ích hạn chế. Các dấu hiệu khác có thể bao gồm sự vụng về và chậm trễ trong việc phát triển kỹ năng vận động. 

Rối loạn phát triển lan tỏa, không có quy định (PDD-NOS)

Điều này đề cập đến một loạt các rối loạn đó bao gồm sự chậm trễ trong phát triển, bao gồm cả phát triển xã hội, truyền thông, và khả năng sử dụng trí tưởng tượng của họ. Các bậc cha mẹ có thể nhận thấy một vấn đề khi trẻ mới biết đi của họ không đi bộ, nói chuyện hoặc đang phát triển tốt.

Triệu chứng: Trẻ em với các loại bệnh tự kỷ sẽ có sự chậm trễ trong giai đoạn phát triển, đặc biệt là truyền thông và phát triển xã hội. Họ có thể bị nhầm lẫn về thế giới xung quanh và khó hiểu như thế nào nó hoạt động.

Rối loạn tự kỷ

Trẻ em với rối loạn tự kỷ gặp khó khăn đáng kể với giao tiếp và quan hệ với người khác. Những đứa trẻ này sẽ bắt đầu có những dấu hiệu ở một độ tuổi rất trẻ, và sẽ tiếp tục có dấu hiệu tiếp tục khi chúng lớn lên. Một số có trí thông minh dưới mức trung bình, nhưng nhiều người có trung bình hoặc trung bình khá thông minh và được coi là "chức năng cao." Tự kỷ có thể gây ra các vấn đề khác, chẳng hạn như hội chứng Fragile X hoặc động kinh.

Triệu chứng: Các triệu chứng của rối loạn tự kỷ có một không có khả năng giao tiếp, bao gồm không đáp ứng được các con mắt của người khác, không đáp ứng với tên của họ, không có sự thay đổi trong sân khi họ nói, và lặp lại các hành vi cụ thể. Họ cũng có thể trở nên gắn bó với những điều nào đó, như một phần riêng biệt của một món đồ chơi thay vì toàn bộ đồ chơi. Họ có xu hướng sử dụng tầm nhìn ngoại vi của họ hơn là nhìn thẳng về phía trước tại một cái gì đó hoặc ai đó, và họ có thể có vấn đề về cảm giác cũng như những vấn đề với kết cấu hoặc các âm thanh nhất định.

Hội chứng Rett

Điều này xảy ra hầu như chỉ ở các bé gái và có xu hướng xuất hiện vào khoảng sáu tháng tuổi và tiến bộ thông qua phần còn lại của cuộc sống của trẻ. Mức độ nghiêm trọng khác nhau từ một trong những đứa trẻ khác, nhưng thông thường sau một mô hình của sự thoái hóa tinh thần và thể chất.

Triệu chứng: Các triệu chứng thường bắt đầu bằng hành vi mà có vẻ như tự kỷ, nhưng sau đó tiến vào giấc ngủ vấn đề, khó thở, một dáng đi kỳ lạ, nghiến răng, giảm tốc, động kinh, và làm chậm khả năng nhận thức. Khởi phát sớm thường xảy ra trước 18 tháng tuổi và có sự chậm trễ trong kỹ năng vận động hoặc types of autism mất các kỹ năng mà đã được làm chủ. Trong độ tuổi từ một đến bốn, đứa trẻ bắt đầu mất khả năng nhất định, chẳng hạn như kỹ năng nói và tay. Trong độ tuổi từ bốn và 10 năm, đứa trẻ bắt đầu một sự suy giảm về thể chất. Trong giai đoạn cuối cùng, sự suy giảm về thể chất có thể rất nghiêm trọng.

Childhood Disintegrative Rối loạn

Rối loạn phức tạp này bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau của sự phát triển của một đứa trẻ. Nghiên cứu cho thấy rằng sinh học thần kinh của não bộ đóng một yếu tố quan trọng. Nó cũng liên quan với cơn động kinh hoặc rối loạn y học của não bộ, nhưng hiếm có của tình trạng này có nghĩa là ít nghiên cứu đã được thực hiện.

Triệu chứng: Hầu hết trẻ em mắc hội chứng này thường có phát triển bình thường thông qua hai tuổi, nhưng họ dần dần bắt đầu để mất tất cả họ đã học được sau thời hạn này. Sự mất mát có thể được dần dần, nhưng thường xuyên nhất nó sẽ xảy ra rất nhanh chỉ trong vòng một vài tháng. Việc chuyển đổi có thể bắt đầu với những thay đổi đột ngột trong hành vi, chẳng hạn như kích động, hay giận dữ, tiếp theo là sự mất mát của ruột hoặc kiểm soát bàng quang. Trẻ em có thể lặp lại hành vi CDD hơn và hơn, và nó có thể rất khó để di chuyển từ một trong những hoạt động khác. Họ mất hầu như tất cả các kỹ năng xã hội và hầu hết các kỹ năng tự lực, chẳng hạn như cho ăn tự. Mặc dù hồi quy thường chỉ dừng lại, các khoản lỗ không được lấy lại.

Cách phòng tránh

  • Các mẹ bầu hãy tiêm vắc xin đầy đủ trong suốt quá trình mang thai để tránh mắc bệnh cúm, sởi…
  • Bà bầu chăm sóc sức khỏe thật tốt, cung cấp đầy đủ dinh dưỡng.
  • Bà bầu có chế độ nghỉ ngơi, giải trí hợp lí, cân đối.
  • Bà bầu nên giữ tâm trạng vui vẻ, thoải mái, tránh căng thẳng, stress…
  • Nên đặt tên cho trẻ và gọi tên trẻ khi trẻ được 6 tháng tuổi.
  • Cần có chế độ chăm sóc trẻ tốt, yêu thương quan tâm trẻ.
  • Cho trẻ nghe những ca khúc nhạc trẻ thơ, vui nhộn, phù hợp với lứa tuổi.

Cách điều trị bệnh tự kỉ

Tùy theo sự biểu hiện của bệnh tự kỉ ở trẻ mà có cách điều trị khác nhau, hiện nay cách điều trị hữu hiệu nhất đối với các trẻ mắc bệnh tự kỉ đó là liệu pháp điều trị bệnh bằng tâm lí:

  • Thiết lập và giúp trẻ hướng tới sự phát triển tâm lí và nhân cách cá nhân theo đúng như khung tâm lí của trẻ bình thường.
  • Giúp trẻ tiếp xúc, giao tiếp, thiết lập mối quan hệ với những người xung quanh, thiết lập mối quan hệ, tình cảm với những người xung quanh như ông bà, cha mẹ, thầy cô, bạn bè…
  • Dạy trẻ cách nói chuyện, phát triển ngôn ngữ phù hợp với khả năng của trẻ.
  • Tập cho trẻ có ý thức về bản thân và tự khẳng định bản thân.

Ngoài ra: cần cung cấp cho trẻ đầy đủ dinh dưỡng, vitamin cần thiết để giảm được các chấn động ở hệ thống thần kinh. Bên cạnh đó các thuốc chống suy nhược và thuốc bổ thần kinh cũng giúp trẻ ổn định hơn tránh sự quá kích động tự làm tổn hại tới bản thân.

Trên đây là triệu chứng bệnh tự kỉ ở trẻ và cách điều trị, từ đây các bà mẹ sẽ hiểu thêm về căn bệnh và có thể phát hiện được trẻ mắc bệnh sớm nhất để điều trị có hiệu quả nhất.

CHIA SẺ